Khổng Tử

Khổng Phu Tử
孔夫子
Confucius Tang Dynasty.jpg
Bức chân dung cổ nhất về Khổng Tử do họa sư Ngô Đạo Tử 22 (685–758) vẽ
Sinh28 tháng 9 năm 551 TCN[1][2]
Ấp Trâu, thôn Xương Bình, Nước Lỗ
Mất11 tháng 4 năm 479 TCN (71 tuổi)
Nước Lỗ
Thời kỳXuân Thu
VùngNho giáo
Trường pháiKhổng giáo
Đối tượng chính
Luân lý học
Tư tưởng nổi bật
Trung dung
Ảnh hưởng bởi
Ảnh hưởng tới
Khổng Tử
Tên tiếng Trung
Phồn thể孔子
Giản thể孔子
Phiên âm
Tiếng Hán tiêu chuẩn
Bính âm Hán ngữKǒngzǐ
Wade–GilesK'ung3-tzu3
Tên tiếng Nhật
Kanji孔子
Kanaこうし
Chuyển tự
RōmajiKōshi
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
공자
Hanja
孔子
Phiên âm
Romaja quốc ngữgong ja

Khổng Phu Tử hay Khổng Tử (28 tháng 9 năm 551 TCN − 11 tháng 4 năm 479 TCN) là một triết giachính trị gia người Trung Quốc, sinh sống vào thời Xuân Thu. Theo truyền thống, ông được xem là nhà hiền triết Trung Quốc mẫu mực nhất. Những lời dạy và triết lý của Khổng Tử đã hình thành nền tảng văn hóa Á Đông, và ngày nay vẫn tiếp tục duy trì ảnh hướng khắp Trung Quốc cũng như các quốc gia Đông Á khác.[3]

Hệ thống giáo lý triết học của Khổng Tử, Nho giáo, nhấn mạnh yếu tố đạo đức của mỗi cá nhân lẫn chính quyền, tính đúng đắn trong các mối quan hệ xã hội, sự công bằng, lòng nhân ái và tính chân thành. Đối với người Trung Quốc, Nho giáo là một phần lối sống và cơ cấu xã hội. Theo Nho giáo, mọi hành vi trong cuộc sống thường nhật đều thuộc phạm trù tôn giáo.[4] Nho sinh theo học Khổng Tử đã cạnh tranh thành công với nhiều trường phái triết học Bách gia chư tử nhưng rồi lại bị đàn áp bởi các Pháp gia thời nhà Tần. Sau khi nhà Hán thành lập, tư tưởng Nho giáo mới lại được chính quyền phê chuẩn. Dưới thời nhà Đườngnhà Tống, Nho giáo phát triển thành hệ thống Lý học, thường được người phương Tây gọi là Tân Nho giáo.

Khổng Tử thường được ghi nhận là tác giả hoặc người biên tập của nhiều tài liệu Trung Quốc cổ điển, bao gồm toàn bộ Ngũ kinh. Tuy nhiên, giới học giả hiện đại rất thận trọng khi đưa ra khẳng định về đóng góp của Khổng Tử. Cách ngôn của Khổng Tử được học trò chép lại trong Luận ngữ, nhưng đó là sau khi ông đã qua đời nhiều năm.

Bộ nguyên tắc mà Khổng Tử xây dựng có nhiều điểm tương đồng với truyền thống và tín ngưỡng Trung Quốc. Với những nguyên tắc về lòng hiếu thảo, Khổng Tử đề cao một gia đình trung hiếu, lòng tôn kính dành cho tổ tiên, sự tôn trọng mà con cái dành cho cha mẹ, vợ dành cho chồng, và tin rằng gia đình tốt đẹp là hạt nhân của một chính quyền lý tưởng. Nguyên tắc vàng mà Khổng Tử đề ra là: "Đừng làm điều gì mà bạn không muốn người khác làm cho mình."

Tên gọi

Khổng Tử tên thật là Khổng Khâu (孔丘), tự Trọng Ni (仲尼).[5] Cách gọi "Khổng Tử" hay "Khổng Phu Tử" đều mang nghĩa là "thầy giáo Khổng", là một cách gọi tôn trọng. Khi dịch sách Trung Hoa sang ngôn ngữ Tây phương, các tu sĩ dòng Tên đã chuyển âm Kǒng fūzǐ (Khổng Phu Tử) thành Confucius.[6]

Thụy hiệu: Bao thành tuyên Ni công (褒成宣尼公; năm 1 triều Hán Bình Đế), Văn Tuyên vương (文宣王; năm 739 triều Đường Huyền Tông), Đại thánh Văn Tuyên vương (大聖文宣王, năm 1008 triều Tống Chân Tông), Chí thánh tiên sư (至聖先師; năm 1560 triều Minh Thế Tông), Đại thành chí thánh Văn Tuyên vương Thánh sư (大成至聖文宣王聖師; năm 1645 triều Thanh Thế Tổ).[7]

Dòng dõi

Theo ghi chép trong gia phả họ Khổng, Khổng Tử thuộc dòng dõi quý tộc nước Tống, là hậu duệ của các quân chủ nhà Thương.[8][9][10][11] Đầu thời nhà Chu, Chu công theo lệnh Chu Thành vương đã ban cho con trai cả của Đế ẤtVi Tử Khải vùng đất Thương Khâu, lập ra nước Tống.[12] Sau khi Vi Tử Khải qua đời, em trai là Vi Trọng lên ngối ngôi. Vi Trọng chính là tổ tiên 14 đời của Khổng Tử.[13]

Tổ tiên 6 đời của Khổng Tử vốn tên Tử Gia (姓嘉), tự Khổng Phụ (孔父), sử sách thường gọi là Khổng Phụ Gia (孔父嘉), là hậu duệ đời thứ 6 của Tử Cung, vị quân chủ thứ 5 của nước Tống.[14] Khổng Phụ vốn là đại phu nước Tống thời Xuân Thu, từng làm đến chức Đại tư mã dưới triều Tống Thương công, được ban thái ấp ở Lật ấp.[15] Cung đình xảy ra nội loạn, Khổng Phụ bị Thái tể Hoa Đốc giết chết,[a] con trai lánh đến nước lỗ.[17] Về sau, cha Khổng Tử là Thúc Lương Hột (hay Khổng Hột (zh; en)) định cư tại Tưu ấp (nay là thành phố Khúc Phụ, tỉnh Sơn Đông), nhậm chức Đại phu Tưu ấp.[18]

Người vợ cả đầu tiên của Thúc Lương Hột là Thi thị (施氏), sinh cho Hột 9 người con gái. Vì quá mong con trai mà Thúc Lương Hột đã nạp một người thiếp và sinh được người con trai tên Mạnh Bì (孟皮), nhưng người con trai này lại có tật ở chân.[19] Đến năm Thúc Lương Hột đã qua tuổi 70 thì cưới vợ lần thứ 3, Nhan thị lúc này mới 18 tuổi. Vì cuộc hôn nhân này không hợp hợp với lẽ thường mà bị người đời xưng là "dã hợp".[20] Về sau, Nhan thị sinh ra Khổng Tử. Theo Sử ký, Thúc Lương Hột và Nhan thị nhờ đến Ni Khâu mà sinh được Khổng Tử, vì vậy đã đặt tên con trai là Khâu, lấy tự là Ni.[b][21]

Xem thêm

Chú thích

Ghi chú

  1. ^ Nhiều câu chuyện ghi chép rằng Hoa Đốc ao ước vợ Khổng Phụ xinh đẹp, giết Khổng Phụ rồi cướp vợ.[16]
  2. ^ "Trọng" trong "Trọng Ni", tên tự đầy đủ của Khổng Tử, mang nghĩa thứ bậc trong gia đình, ý chỉ người con trai thứ.

Tham khảo

  1. ^ Hugan, Yong (2013). Confucius: A Guide for the Perplexed. A&C Black. tr. 3. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 4 năm 2017.
  2. ^ Creel 1949, 25
  3. ^ “The Life and Significance of Confucius”. www.sjsu.edu. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2021.
  4. ^ “Confucianism”. World History Encyclopedia. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2020.
  5. ^ Hunter (2017), tr. 50.
  6. ^ Nivison (1999), tr. 752.
  7. ^ Đức Khổng tử, vietsciences.free.fr
  8. ^ Legge (1887), tr. 259.
  9. ^ Yao (1997), tr. 29.
  10. ^ Yao (2000), tr. 23.
  11. ^ Rainey (2010), tr. 66.
  12. ^ Cơ Truyện Đông, Uông Thừa Hưng & Dương Tuệ Mẫn (2015), tr. 204.
  13. ^ Trương Tông Huấn & Lý Cảnh Minh (2003), tr. 19.
  14. ^ Đạm Bạc (2006), tr. 360.
  15. ^ Lý Vĩnh Điền (2020), tr. 117.
  16. ^ Lưu Hướng (1996), tr. 357.
  17. ^ Trương Tông Huấn & Lý Cảnh Minh (2003), tr. 26.
  18. ^ Lý Vĩnh Điền (2020), tr. 118.
  19. ^ Trương Hoa (1997), tr. 294.
  20. ^ Vu Vĩnh Xương & Dương Hòe (2015), tr. 20.
  21. ^ Quốc Quang Hồng (2015), tr. 25.

Nguồn

Tiếng Anh

  • Ahmad, Mirza Tahir (11 tháng 9 năm 2022). “Confucianism”. Ahmadiyya Muslim Community. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2010.
  • Bonevac, Daniel; Phillips, Stephen (2009). Introduction to world philosophy. New York: Oxford University Press. ISBN 978-0-19-515231-9.
  • Creel, Herrlee Glessner (1949). Confucius: The man and the myth. New York: John Day Company.
  • Dubs, Homer H. (1946). “The political career of Confucius”. Journal of the American Oriental Society. 66 (4): 273–282. doi:10.2307/596405. JSTOR 596405.
  • Hobson, John M. (2004). The Eastern origins of Western civilisation . Cambridge: Cambridge University Press. ISBN 978-0-521-54724-6.
  • Chin, Ann-ping (2007). The Authentic Confucius: A Life of Thought and Politics. New York: Scribner. ISBN 978-0-7432-4618-7.
  • “Confucius Descendants Say DNA Testing Plan Lacks Wisdom”. Bandao. 21 tháng 8 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2011.
  • “Confucius Family Tree to Record Female Kin”. China Daily. 2 tháng 2 năm 2007.
  • “Confucius' Family Tree Recorded Biggest”. China Daily. 24 tháng 9 năm 2009.
  • Hunter, Michael (2017). Confucius Beyond the Analects. BRILL. ISBN 978-9-004-33902-6.
  • Karlgren, Bernhard (1972) [1923]. Analytic Dictionary of Chinese and Sino-Japanese. Dover Books.
  • “Confucius family tree revision ends with 2 mln descendants”. China Economic Net. 4 tháng 1 năm 2009.
  • Kim, Tae Hyun; Csikszentmihalyi, Mark (2010). “Chapter 2”. Trong Olberding, Amy (biên tập). Dao Companion to the Analects. Springer. tr. 21–36. ISBN 978-94-007-7112-3.
  • Knechtges, David R.; Shih, Hsiang-ling (2010). “Lunyu 論語”. Trong Knechtges, David R.; Chang, Taiping (biên tập). Ancient and Early Medieval Chinese Literature: A Reference Guide, Part One. Leiden: Brill. tr. 645–650. ISBN 978-90-04-19127-3.
  • Fung, Yiu-ming (2008). “Problematizing Contemporary Confucianism in East Asia”. Trong Richey, Jeffrey (biên tập). Teaching Confucianism. Oxford University Press. ISBN 978-0-19-804256-3.
  • Jansen, Thomas; Klein, Thoralf; Meyer, Christian (2014). Globalization and the Making of Religious Modernity in China: Transnational Religions, Local Agents, and the Study of Religion, 1800–Present. Brill. ISBN 978-90-04-27151-7.
  • Kong, Demao; Ke, Lan; Roberts, Rosemary (1988). The house of Confucius . London: Hodder & Stoughton. ISBN 978-0-340-41279-4.
  • Legge, James (1887), “Confucius”, Encyclopaedia Britannica, 9th ed., Vol. VI, tr. 258–265.
  • “DNA test to clear up Confucius confusion”. Ministry of Commerce of the People's Republic of China. 18 tháng 6 năm 2006.
  • Nivison, David Shepherd (1999). “The Classical Philosophical Writings – Confucius”. Trong Loewe, Michael; Shaughnessy, Edward (biên tập). The Cambridge History of Ancient China. Cambridge: Cambridge University Press. tr. 752–759. ISBN 978-0-521-47030-8.
  • Parker, John (1977). Windows into China: The Jesuits and their books, 1580–1730. Boston: Trustees of the Public Library of the City of Boston. ISBN 978-0-89073-050-8.
  • Phan, Peter C. (2012). “Catholicism and Confucianism: An intercultural and interreligious dialogue”. Catholicism and interreligious dialogue. New York: Oxford University Press. ISBN 978-0-19-982787-9.
  • Rainey, Lee Dian (2010). Confucius & Confucianism: The essentials. Oxford: Wiley-Blackwell. ISBN 978-1-4051-8841-8.
  • Riegel, Jeffrey K. (1986). “Poetry and the legend of Confucius's exile”. Journal of the American Oriental Society. 106 (1): 13–22. doi:10.2307/602359. JSTOR 602359.
  • Riegel, Jeffrey (2012). “Confucius”. The Stanford Encyclopedia of Philosophy. Stanford University.
  • Qiu, Jane (13 tháng 8 năm 2008). “Inheriting Confucius”. Seed Magazine. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 7 năm 2009. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2009.Quản lý CS1: URL hỏng (liên kết)
  • Shen, Vincent (2013). Dao Companion to Classical Confucian Philosophy. Springer. ISBN 978-90-481-2936-2.
  • Wilkinson, Endymion (2015). Chinese History: A New Manual (ấn bản 4). Cambridge, Mass.: Harvard University Asia Center. ISBN 978-0-674-08846-7.
  • Yan, Liang (16 tháng 2 năm 2008). “Updated Confucius family tree has two million members”. Xinhua.
  • Yao, Xinzhong (1997). Confucianism and Christianity: A Comparative Study of Jen and Agape. Brighton: Sussex Academic Press. ISBN 978-1-898723-76-9.
  • Yao, Xinzhong (2000). An Introduction to Confucianism. Cambridge: Cambridge University Press. ISBN 978-0-521-64430-3.
  • Zhou, Jing (31 tháng 10 năm 2008). “New Confucius Genealogy out next year”. China Internet Information Center.

Tiếng Trung

  • Cơ Truyện Đông, 姬傳東; Uông Thừa Hưng, 汪承興; Dương Tuệ Mẫn, 楊慧敏 (2015). 解讀周公:中國國學探源 (bằng tiếng Trung). Nhà xuất bản Tân Hoa. ISBN 9787516618912.
  • Đạm Bạc, 淡泊 (2006). 中华万姓谱 [Trung Hoa vạn tính phổ] (bằng tiếng Trung). Nhà xuất bản hồ sơ Trung Quốc. ISBN 9787801666819.
  • Lưu Hướng, 劉向 (1996). 說苑(上) [Thuyết Uyển (quyển 1)] (bằng tiếng Trung). Công ty xuất bản Thư viện Đồ Nam. ISBN 9789579917964.
  • Lý Vĩnh Điền, 李永田 (2020). 先秦歷史故事大全 [Bách khoa toàn thư các câu chuyện lịch sử tiền Tần] (bằng tiếng Trung). Hồng Kông: Công ti xuất bản Thương vụ. ISBN 9789620773693.
  • Quốc Quang Hồng, 國光紅 (2015). 讀史搜神:神話與漢字中的密碼 (bằng tiếng Trung). Airiti Press. ISBN 9789865663995.
  • Trương Hoa, 張華 (1997). 博物志 [Bác vật chí] (bằng tiếng Trung). Công ty xuất bản Thư viện Ngũ Nam. ISBN 9789578499409.
  • Trương Tông Huấn, 张宗舜; Lý Cảnh Minh, 李景明 (2003). 孔子大传 [Truyện về Khổng Tử] (bằng tiếng Trung). Sơn Đông: Nhà xuất bản Hữu nghị Sơn Đông. ISBN 9787806425848.
  • Vu Vĩnh Xương, 于永昌; Dương Hòe, 楊槐 (2015). 孔子柏拉圖教育思想合璧 [Kết hợp tư tưởng giáo dục của Khổng Tử và Plato] (bằng tiếng Trung). Liêu Ninh: Nhà xuất bản Nhân dân Liêu Ninh. ISBN 9787205082482.

Đọc thêm

  • Clements, Jonathan (2008). Confucius: A Biography. Stroud, Gloucestershire, England: Sutton Publishing. ISBN 978-0-7509-4775-6.
  • Confucius (1997). Lun yu, (in English The Analects of Confucius). Translation and notes by Simon Leys. New York: W.W. Norton. ISBN 0-393-04019-4.
  • Confucius (2003). Confucius: Analects—With Selections from Traditional Commentaries. Translated by E. Slingerland. Indianapolis: Hackett Publishing. (Original work published c. 551–479 BC) ISBN 0-87220-635-1.
  • Creel, Herrlee Glessner (1949). Confucius and the Chinese Way. New York: Harper.
  • Creel, Herrlee Glessner (1953). Chinese Thought from Confucius to Mao Tse-tung. Chicago: University of Chicago Press.
  • Csikszentmihalyi, M. (2005). "Confucianism: An Overview". In Encyclopedia of Religion (Vol. C, pp 1890–1905). Detroit: MacMillan Reference USA.
  • Dawson, Raymond (1982). Confucius. Oxford: Oxford University Press. ISBN 0192875361.
  • Dollinger, Marc J. (1996). "Confucian Ethics and Japanese Management Practices," in Sterling Harwood, ed., Business as Ethical and Business as Usual Boston: Jones & Bartlett.
  • Fingarette, Hebert (1998). Confucius: the secular as sacred. Long Grove, Ill.: Waveland Press. ISBN 1577660102.
  • Mengzi (2006). Mengzi. Translation by B.W. Van Norden. In Philip J. Ivanhoe & B.W. Van Norden, Readings in Classical Chinese Philosophy. 2nd ed. Indianapolis: Hackett Publishing. ISBN 0-87220-780-3.
  • Ssu-ma Ch'ien (1974). Records of the Historian. Yang Hsien-yi and Gladys Yang, trans. Hong Kong: Commercial Press.
  • Van Norden, B.W., ed. (2001). Confucius and the Analects: New Essays. New York: Oxford University Press. ISBN 0-19-513396-X.
  • Vidal, Gore (1981). Creation. New York: Random House. ISBN 0-394-50015-6.

Liên kết ngoài

  • Tư Mã Thiên, Sử ký, "Khổng Tử thế gia" Lưu trữ 2009-08-21 tại Wayback Machine, (phần tiếp theo) Lưu trữ 2016-08-22 tại Wayback Machine
  • Khổng miếu, mộ Khổng Tử và khu nhà thờ của họ Khổng được đưa vào danh sách di sản thế giới của UNESCO.
Những bài viết liên quan
  • x
  • t
  • s
Các trường phái tư tưởng

Xem thêm: Bách Gia Chư Tử

Danh sách các triết gia Trung Quốc
Các khái niệm
  • Đạo
  • Đức
  • Pháp
  • Kiêm ái
  • Kính
  • Trung dung
  • Tĩnh tọa: Meditation
  • Thiên mệnh
  • Khí
  • Tình
  • Nhân
  • Nghĩa
  • Lễ
  • Trí
  • Tín
  • Thần: Spirit
  • Tư: Reflection
  • Thể: Substance
  • Thiên: Divine force
  • Vô vi (Đạo giáo): Nonaction
  • Hiếu thảo: Filial piety
  • Xin (concept): Disposition or intuition
  • Tự nhiên (triết học)#Eastern civilization and the philosophical question of nature: Human nature
  • Âm dương: Interdependent opposites
  • Dụng: Function
  • Rectification of names: Rectification of names
  • Chih: Intention or will; Wisdom or cleverness
  • Tự nhiên: Self-so or natural
Các chủ đề
  • x
  • t
  • s
Các bài viết liên quan
  • Applied ethics
  • Axiology
  • Bioethics
  • Business ethics
  • Christian ethics
  • Descriptive ethics
  • Discourse ethics
  • Environmental ethics
  • Evolutionary ethics
  • History of ethics
  • Islamic ethics
  • Jewish ethics
  • Legal ethics
  • Y đức
  • Meta-ethics
  • Normative ethics
  • Nursing ethics
  • Professional ethics
  • Ethics in religion
  • Đạo đức tình dục
en:Category:Moral philosophers
Thể loại:Lý thuyết đạo đức
  • Hệ quả luận
  • Deontological ethics
  • Virtue ethics
  • Ethics of care
  • Pragmatic ethics
  • Moral particularism
  • Role ethics
Thể loại:Khái niệm trong luân lý học
  • x
  • t
  • s
Khổng Môn Thập triết
Đức hạnh
Ngôn ngữ
Chính sự
Văn học
Thất thập nhị hiền
Môn đệ khác
  • Tần Nhiễm (zh)
  • Tiêu Đan (zh)
  • Nhan Hà
  • Cầm Lao (zh)
  • Trần Kháng (zh)
  • Huyện Đản (zh)
  • Lâm Phóng
  • Cừ Bá Ngọc (zh)
  • Mục Bì (zh)
  • Tả Khâu Minh
  • Trọng Tôn Hà Kỵ (zh)
  • Tử Phụ Hà (zh)
  • Bá Ngư (zh)
  • Flag of the People's Republic of China.svgCổng thông tin Trung Quốc
  • P vip.svgCổng thông tin Tiểu sử
  • Socrates.pngCổng thông tin Triết học
Tiêu đề chuẩn Sửa dữ liệu tại Wikidata
  • BIBSYS: 7009259
  • BNC: 000040353
  • BNE: XX881775
  • BNF: cb11909957g (data)
  • CANTIC: a11062289
  • CiNii: DA00581694
  • GND: 118565036
  • ISNI: 0000 0001 2143 0614
  • LCCN: n80050515
  • LNB: 000002119
  • MBA: f392a00c-dfd7-4165-a031-468afcbbc5e3
  • NDL: 00622965
  • NKC: jn19981001645
  • NLA: 35030509
  • NLG: 89928
  • NLI: 000184695
  • NLK: KAC199631156
  • NLP: A1001990X
  • NSK: 000001350
  • NTA: 070920664
  • PLWABN: 9810633322205606
  • RERO: 02-A003467160
  • SELIBR: 192466
  • SNAC: w63j3v50
  • SUDOC: 026952238
  • Trove: 1452080
  • ULAN: 500355288
  • VcBA: 495/12146
  • VIAF: 89664672
  • WorldCat Identities: lccn-n80050515