Thành phố đặc biệt của Hàn Quốc

Bài viết này là một phần của
chuỗi trên
Phân cấp hành chính 22
của Hàn Quốc
Cấp tỉnh
Tỉnh
( do đạo)
Tỉnh tự trị đặc biệt
(특별자치도 teukbyeol-jachi-do
特別自治道 đặc biệt tự trị đạo)
Thành phố đặc biệt
(특별시 teukbyeol-si
特別市 đặc biệt thị)
Thành phố đô thị
(광역시 gwangyeok-si
廣域市 quảng vực thị)
Thành phố tự trị đặc biệt
(특별자치시 teukbyeol-jachi-si
特別自治市 đặc biệt tự trị thị)
Cấp thành phố
Thành phố
( si thị)
Huyện
( gun quận)
Quận
( gu khu)
Cấp thành phố phụ
Quận
( gu khu)
Thị trấn
( eup ấp)

( myeon diện)
Phường
( dong động)
 
Ấp
( ri )
  • x
  • t
  • s

Thành phố đặc biệt là một trong những cấp đầu tiên của phân cấp hành chính ở Hàn Quốc. Có 8 thành phố phân cấp đầu tiên ở Hàn Quốc: Busan, Daegu, Daejeon, Gwangju, Incheon, Sejong, SeoulUlsan.

Vị trí trong hệ thống cấp bậc và phân loại

Thành phố đặc biệt là đơn vị hành chính có thứ hạng cao nhất ở Hàn Quốc. Các thành phố này có cùng cấp với tỉnh. Có ba loại thành phố thuộc thứ cấp đầu tiên ở Hàn Quốc.

Loại Hangul Hanja RR Tên thành phố Số thành phố
Thành phố đặc biệt (Đặc biệt thị) 특별시 特別市 teukbyeol-si Seoul 1
Thành phố đô thị (Quảng vực thị) 광역시 廣域市 gwangyeok-si Busan, Daegu, Daejeon, Gwangju, Incheon, Ulsan 6
Thành phố tự do đặc biệt (Đặc biệt tự do thị) 특별자치시 特別自治市 teukbyeoljachi-si Sejong 1
  • Seoul được chỉ định là một "thành phố tự do đặc biệt" hay "đặc biệt tự do thị" (teukbyeol jayusi; 특별자유시; 特別自由市) tách ra từ Gyeonggi ngày 15 tháng 8 năm 1946; nó trở thành "Thành phố Đặc biệt" vào ngày 15 tháng 8 năm 1949.[1]
  • Thành phố đô thị được gọi là " Trực hạt thị" (jikhalsi; 직할시; 直轄市) trước năm 1995.

Quản lý

Trong thành phố đặc biệt và thành phố đô thị Hàn Quốc, thị trưởng là quan chức cấp cao nhất phụ trách. Thị trưởng được bầu trực tiếp bởi người dân địa phương và có nhiệm kỳ là bốn năm.

Danh sách thành phố đặc biệt

Tên Hangul Hanja Loại ISO Dân số Diện tích
(km²)
Mật độ
(/km²)
Thủ đô Vùng Tỉnh
tách ra từ
Năm
tách ra
Busan 부산광역시 釜山廣域市 Quảng vực thị KR-26 3,487,191 766 4,666 Yeonje-gu Yeongnam Gyeongsang Nam 1963
Daegu 대구광역시 大邱廣域市 Quảng vực thị KR-27 2,489,802 884 2,842 Jung-gu Yeongnam Gyeongsang Bắc 1981
Daejeon 대전광역시 大田廣域市 Quảng vực thị KR-30 1,508,120 540 2,673 Seo-gu Hoseo Chungcheong Nam 1989
Gwangju 광주광역시 光州廣域市 Quảng vực thị KR-29 1,482,151 501 2,824 Seo-gu Honam Jeolla Nam 1986
Incheon 인천광역시 仁川廣域市 Quảng vực thị KR-28 3,022,511 965 2,810 Namdong-gu Sudogwon Gyeonggi 1981
Sejong 세종특별자치시 世宗特別自治市 Thành phố tự trị đặc biệt KR-?? 319.066 465 380 Hansol-dong Hoseo Chungcheong Nam 2012
Seoul 서울특별시 서울特別市 Thành phố đặc biệt KR-11 10,049,607 605 17,288 Jung-gu Sudogwon Gyeonggi 1946
Ulsan 울산광역시 蔚山廣域市 Quảng vực thị KR-31 1,175,625 1,056 1,030 Nam-gu Yeongnam Gyeongsang Nam 1997
Ghi chú
  • Tên "Seoul" không có nguồn gốc từ hanja. Bản dịch chính thức của Trung Quốc được viết là 首爾/首尔, một đoạn dịch dựa trên cách phát âm của từ "Seoul", nhưng 漢城/汉城 vẫn thường xuyên được sử dụng. Như một hậu tố, từ gyeong () được sử dụng, có nghĩa là "kinh" (trong " kinh thành ").

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ “행정연혁” (bằng tiếng Hàn). Chính quyền thủ đô Seoul. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2013.
  • x
  • t
  • s
Vùng
Flag of South Korea.svg
Tỉnh
Tỉnh tự trị đặc biệt
  • Jeju
Thành phố đặc biệt
Thành phố tự trị đặc biệt
  • Sejong
Thành phố đô thị
Ủy ban năm tỉnh
phía Bắc Hàn Quốc
  • Hamgyeong Bắc
  • Hamgyeong Nam
  • Hwanghae
  • Pyeongan Bắc
  • Pyeongan Nam