Tiếng Bemba

Tiếng Bemba
Chibemba
Sử dụng tạiZambia 22, Cộng hòa Dân chủ Congo, Tanzania
Tổng số người nói5,3 triệu
Dân tộcBemba, Twa Bangweulu
Phân loạiNiger-Congo
Phương ngữ
Bemba Thành Thị
Hệ chữ viếtchữ Latinh (bảng chữ cái Bemba)
Bemba Braille
Địa vị chính thức
Ngôn ngữ thiểu số được công nhận tại
Mã ngôn ngữ
ISO 639-2bem
ISO 639-3bem
Glottologbemb1257[1]
Linguasphere99-AUR-r ichiBemba + ichiLamba incl. 24 inner languages 99-AUR-ra...-rx + varieties 99-AUR-rca...-rsb
Một người nói tiếng Bemba, được ghi âm ở Zambia cho Wikitongues.

Tiếng Bemba (hay ChiBemba, Cibemba, Ichibemba, IcibembaChiwemba) là một ngôn ngữ Bantu được sử dụng chủ yếu ở vùng đông bắc Zambia bởi người Bemba và là lingua franca của khoảng 18 dân tộc liên quan, bao gồm cả người Bisa ở Mpika và hồ Bangweulu và một số ít hơn ở Katanga thuộc Cộng hòa Dân chủ Congo, TanzaniaBotswana. Tiếng Bemba và các phương ngữ của nó còn là lingua francaZambia, nơi người Bemba là sắc tộc đông đảo nhất.[2] Tiếng Lamba, một ngôn ngữ có liên quan chặt chẽ với tiếng Bemba và một số người coi nó là một phương ngữ của tiếng Bemba. Ngôn ngữ này có trật tự câu SVO (chủ-động-tân).

Lịch sử

Người Bemba là hậu duệ của cư dân vương quốc Luba, tồn tại ở nơi nay là tỉnh Katanga của Cộng hòa Dân chủ Congo và đông bắc Zambia.

Tiếng Bemba là một trong những ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi nhất ở Zambia, được nói bởi nhiều người sống ở khu vực thành thị và là một trong bảy ngôn ngữ khu vực được công nhận của Zambia. Lingua franca của thủ đô Zambia Lusaka là một phương ngữ của tiếng Nyanja nhưng nó trộn lẫn nhiều từ và cách diễn đạt của tiếng Bemba.[3]

Phương ngữ

Tiếng Bemba có một số phương ngữ, nhiều phương ngữ Bemba được nói bởi một số bộ lạc đã bị mai một.[4] Tiếng Twa của người Bangweulu là một phương ngữ khác của tiếng Bemba.

Có một dạng được gọi là Bemba Thành thị, với ngữ pháp thay đổi một chút và kết hợp nhiều từ mượn tiếng Anhtiếng Sawhili, được sử dụng tại các thành phố lớn của Copperbelt.

Tiếng Bemba khá gần gũi với tiếng Shona, ngôn ngữ chính của người Zimbabwe. Một người nói tiếng Bemba sẽ hiểu cuộc trò chuyện của người nói tiếng Shona; mức độ thông hiểu chừng 80%-95%, và nói chung, chỉ có một ít từ vựng khác nhau.

Tham khảo

  1. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert; Haspelmath, Martin biên tập (2013). “Bemba (Zambia)”. Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology.
  2. ^ Zambia at Ethnologue
  3. ^ Gray, Lubasi & Bwalya 2013, Town Nyanja: a learner's guide to Zambia's emerging national language
  4. ^ NALRC. “Bemba language & culture” (PDF). nalrc.indiana.edu. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 8 tháng 8 năm 2017.

Đọc thêm

  • Posner, Daniel N. (2003). "The Colonial Origins of Ethnic Cleavages: The Case of Linguistic Divisions in Zambia". Comparative Politics. 35 (2): 127–146.

Liên kết ngoài

  • Dự án trực tuyến Bemba, https://scholarbloss.emory.edu/bemba/
  • Liên kết đến Bemba Mô tả ngữ pháp, văn bản và tệp âm thanh
  • Trang PanAfrican L10n trên Bemba
  • Amalombelo Mu Cilala Các phần của cuốn sách cầu nguyện chung ở Bemba, được số hóa bởi Richard Mammana và Charles Wohlers
  • Daniel Chola Musatwe, Mulenga Wa Mpanga, Bộ sưu tập đặc biệt của Thư viện Lubuto, truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2014.
  • Edward Mwango Kasase, Ku Bwaice, Bộ sưu tập đặc biệt của Thư viện Lubuto, truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2014.
  • Kapwepwe, SM, Shalapa Canicadala, Bộ sưu tập đặc biệt của Thư viện Lubuto, truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2014.
  • Lehmann, Dorothea, Truyện dân gian từ Zambia: Các văn bản bằng sáu ngôn ngữ châu Phi và bằng tiếng Anh, Bộ sưu tập đặc biệt của Thư viện Lubuto, truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2014.
  • Nyambe Sumbwa, Tục ngữ Zambian, Bộ sưu tập đặc biệt của Thư viện Lubuto, truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2014.
  • Tài nguyên OLAC trong và về ngôn ngữ Bemba
  • Cơ sở dữ liệu có thể tìm kiếm của tục ngữ Bemba Lưu trữ 2020-02-20 tại Wayback Machine

Bản mẫu:Ngôn ngữ tại Tanzania

  • x
  • t
  • s
Botswana Ngôn ngữ tại Botswana
Bantu
Khoisan
  • ǁAni
  • Gǁana
  • Gǀwi
  • ǂHõã
  • Juǀʼhoan
  • Khwe
  • Kua
  • ǂKxʼauǁʼein
  • Nama
  • Naro
  • Shua
  • Taʼa
  • Tsoa
Ấn-Âu
  • x
  • t
  • s
Cộng hòa Dân chủ Congo Ngôn ngữ tại Cộng hòa Dân chủ Congo
Ngôn ngữ chính thức
Ngôn ngữ quốc gia
Ngôn ngữ
bản địa khác
(theo tỉnh)
Bandundu
  • Boma
  • Chokwe
  • Ding
  • Hungana
  • Kwese
  • Lia-Ntomba
  • Mbala
  • Mpuono
  • Nzadi
  • Pende
  • Sakata
  • Sengele
  • Shinji
  • Sonde
  • Suku
  • Tiene
  • Yaka
  • Yansi
Équateur
  • Bala
  • Bangi
  • Bango
  • Budza
  • Trung Banda
  • Furu
  • Losengo
  • Mbaka
  • Mbandja
  • Mongo
  • Mono
  • Ndolo
  • Ndunga
  • Ngbaka Minagende
  • Ngbinda
  • Ngbundu
  • Ngombe
  • Pagibete
  • Sango
  • Nam Banda
  • Yangere
Kasai-Occidental
  • Binji
  • Bushong
  • Chokwe
  • Lele
  • Lwalu
  • Wongo
Kasai-Oriental
  • Budya
  • Dengese
  • Luna
  • Nkutu
  • Salampasu
  • Songe
  • Tetela
Katanga
  • Bangubangu
  • Bemba
  • Bwile
  • Chokwe
  • Hemba
  • Kaonde
  • Kebwe
  • Lunda
  • Ruund
  • Sanga
  • Tabwa
  • Zela
  • Yazi
Kinshasa
  • Mfinu
Maniema
  • Hendo
  • Zimba
Nord-Kivu
Orientale
  • Alur
  • Asoa
  • Avokaya
  • Bangala
  • Bangba
  • Barambu
  • Beeke
  • Bila
  • Budu
  • Bwa
  • Bwela
  • Dongo
  • Guru
  • Hema
  • Kaliko
  • Kango
  • Kari
  • Kele
  • Lendu
  • Lese
  • Lika
  • Likile
  • Linga
  • Loki
  • Logo
  • Lombo
  • Lugbara
  • Ma
  • Mangbetu
  • Mangbutu
  • Mayogo
  • Mba
  • Mbo
  • Ndaka
  • Ngbee
  • Ngelima
  • Nyali
  • Nyanga-li
  • Nzakara
  • Omi
  • Pambia
  • Poke
  • Soko
  • Tagbo
  • Zande
Sud-Kivu